Luật giám định tư pháp

QUỐC HỘI
Số:
Dự thảo lần 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đó được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật giám định tư pháp.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giám định tư pháp
Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề có liên quan trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của đương sự trong vụ việc dân sự.
Đề nghị được sửa như sau:
Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề có liên quan trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của cá nhân và tổ chức.
Ghi chú: thay “đương sự” bằng “cá nhân và tổ chức”hơn nữa cụm từ yêu cầu đã thể hiện đây là trưng cầu ngoài tố tụng, vì quy định như dự thảo người dân không tự họ định ranh giới đâu là dân sự và và như thế nào là hình sự
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Người giám định tư pháp” là người có trình độ chuyên môn, có năng lực, kinh nghiệm ở lĩnh vực cần giám định, bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.
Góp ý như sau:
1. “Người giám định tư pháp”bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.
Cụm từ (Là người có trình độ chuyên môn, có năng lực, kinh nghiệm ở lĩnh vực cần giám định) đây là tiêu chuẩn giám định viên nên đưa ra Điều 7,
Đề nghị thêm điều giám định viên kiêm nhiệm vì trong thực tế pháp y và nhất là các ngành khác giám định viên kiêm nhiệm chiếm số đông nhưng không có điều khoản quy định, ngược lại giám định vụ việc là rất ít ngoại lệ có khi không có lại được đề cập, nhưng còn sơ sài. hơn nữa không có giám định viên vụ việc vẫn có thể áp dụng khoản b Điều 31của luật này.
Điều…Giám định viên kiêm nhiệm
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
1. Nhà nước đầu tư, phát triển hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập, bảo đảm đầy đủ về cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định tư pháp cho tổ chức giám định tư pháp công lập; có chính sách ưu đãi phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập phát triển.
Đề nghị được sửa khoản 1 Điều 6 như sau:
1. Nhà nước đầu tư, phát triển hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập, bảo đảm đầy đủ về cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định tư pháp cho tổ chức này; có chính sách ưu đãi phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập phát triển.
2. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và có chính sách đãi ngộ đối với người giám định tư pháp.
Điều …: Điều ước quốc tế.
Phải có điều ước quốc tế, vì trong thực tế mối quan hệ quốc tế ngày càng nhiều, khách du lịch, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam liên quan đến pháp y là rất lớn, liên quan đến xây dựng như vụ sập cầu Cần Thơ….
Đề nghị thêm Điều ước quốc tế như sau:
Điều … Áp dụng điều ước quốc tế
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Trong trường hợp nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam chưa ký kết hoặc chưa gia nhập điều ước quốc tế có liên quan thì việc hợp tác quốc tế trong hoạt động giám định tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, các bên đều có quyền lợi và nghĩa vụ , nhưng không trái pháp luật của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam, pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.
CHƯƠNG II
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 8. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư­ pháp:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Cú trình độ đại học trở lên và đó qua thực tế hoạt động chuyên môn ở chuyên ngành đó học hoặc hoạt động trong một lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm từ năm năm trở lên;
c) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thần và kỹ thuật hình sự phải có Chứng chỉ đó qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định.
Xin được góp ý sửa lại như sau:
1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư­ pháp:
Bỏ cụm từ “thường trú tại Việt Nam” vì không ai bổ nhiệm người không thường trú làm giám định viên vì vậy nên đưa cụm từ “thường trú tại Việt Nam” ra mục đ, Điều 11.
a) Có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở chuyên ngành đó học hoặc hoạt động trong một lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm từ năm năm trở lên;
Xin được góp ý sửa lại như sau:
b) Có trình độ đại học trở lên về lĩnh vực chuyên môn đề nghị bổ nhiệm và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn đó ít nhất ba năm.
Ghi chú:
Mục b khoản 1 “Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở chuyên ngành đã học hoặc hoạt động trong một lĩnh vực chuyên môn đ­ược đề nghị bổ nhiệm từ năm năm trở lên”; đây là điều áp đặt từ Nghị định 117 muốn giỏi tay nghề không chỉ thâm niên mà đòi hỏi lòng nhiệt tình, môi trường làm việc vì thực tế ở các địa ph­ương thời gian qua, không quan tâm tới pháp y, rất thiếu bác sĩ Pháp y nên khi bổ nhiệm giám định viên Pháp y nhiều nơi đã cố hiểu sai nội dung này và bổ nhiệm giám định viên không đúng tiêu chuẩn. Mặt khác, đơn vị quản lý trực tiếp của ng­ười đó chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá năng lực, lựa chọn và đề nghị bổ nhiệm giám định viên của mình. Để giải quyết vấn đề đang thiếu giám định viên Pháp y và để nâng cao trách nhiệm đào tạo cũng như­ quản lý của các đơn vị, chúng tôi đề nghị sửa là: “Có trình độ đại học trở lên về lĩnh vực chuyên môn đề nghị bổ nhiệm và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn đó ít nhất ba năm”.
c) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính
Mục c, xin được sửa lại như sau:
c) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính buộc đưa đi chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính.
3. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và đặc thù lĩnh vực giám định do Bộ, ngành mình quản lý, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn của giám định viên tư pháp .
Khoản 3 Điều 8 xin được góp ý sửa lại như sau:
3. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và đặc thù lĩnh vực giám định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn của giám định viên tư pháp do Bộ, ngành mình quản lý.
Ghi chú: Đổi vị trí cụm từ (do Bộ, ngành mình quản lý) ra sau như vậy câu chữ rõ nghĩa hơn, dễ hiểu hơn
Điều 10. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở Trung ương thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
2.Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao quản lý hoạt động giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ bổ nhiệm giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý.
Giám đốc Sở chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trỡ, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
Xin được góp ý sửa lại Điều 10 như sau:
1.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở Trung ương thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao quản lý hoạt động giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này.
Nên gộp như vậy vừa có khoản cho Trung Ương và có khoản quy định cho địa phương, đồng thời bỏ bớt cụm từ lập lại.
Điều 11. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp
1. Các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp:
a) Không cần đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này;
b) Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do cố ý vi phạm trong hoạt động chuyên môn;
c) Bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
d) Vi phạm một trong các hành vi quy định tại Điều 42 của Luật này;
đ) Theo đề nghị của giám định viên tư pháp trong trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức có Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
Đề nghị được sửa lại như sau:
Điều 11. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp
1. Các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này;
b) Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do cố ý vi phạm trong hoạt động giám định;
– Hoạt động chuyên môn chỉ là một phần của công tác giám định
c) Bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
d) Vi phạm một trong các hành vi quy định tại Điều 42 của Luật này;
đ) Theo đề nghị của tổ chức quản lý giám định viên hoặc chính giám định viên tư pháp trong trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức có Quyết định nghỉhưu, thôi việc hoặc định cư ở nước ngoài và các lý do chính đáng khác.
Giải thích:
- Nếu để như vậy họ không tự đề nghị thì khó miễn nhiệm
Theo đề nghị của chính giám định viên tư pháp trong trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức có Quyết định nghỉhưu, thôi việc hoặc định cư ở nước ngoài và các lý do chính đáng khác.(như vậy vì lý do sức khỏe họ vẫn nghỉ được, chuyển công tác, chuyển vùng công tác họ không có điều kiện thực hiện công tác giám định…)
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
1. Giám định viên tư pháp có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định tư pháp khi được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu hoặc tổ chức chủ quản phân công;
b) Từ chối giám định trong trường hợp đối tượng giám định, các tài liệu liên quan được cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định; thời gian không đủ để thực hiện giám định hoặc lý do chính đáng khác;
c) Thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
d) Được thành lập, tham gia Hội giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật về hội;
đ) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Xin được góp ý như sau:
Nên nhập điều 12 và điều 31 làm 1 điều chia thành 2 khoản
- Khoản 1 quyền
- Khoản 2 nghĩa vụ
Tập trung 1 điều để dễ nghiên cứu và theo dõi
Điều 12 người giám định tư pháp theo vụ việc thêm quy định cho người giám định viên vụ việc tại
ở khoản 1 Điều 3 giải thích từ ngữ người
1. “Người giám định tư pháp” là người có trình độ chuyên môn, có năng lực, kinh nghiệm ở lĩnh vực cần giám định, bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.
Nhưng các khoản các điều chỉ quy định cho người giám định tư pháp chuyên trách.
Đề nghị được sửa lại muc b Điều 12 như sau:
1. Giám định viên tư pháp có quyền và nghĩa vụ sau đây:
b) Từ chối giám định trong trường hợp đối tượng giám định, các tài liệu liên quan được cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định; thời gian không đủ để thực hiện giám định, vượt quá khả năng chuyên môn hoặc các lý do chính đáng khác;
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(Mục 1)
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
Xin được góp ý như sau
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Như vậy vừa gọn vừa đễ hiểu, vừa ngắn gọn trong các quy định của luật
Điều 13. Tổ chức giám định tư pháp công lập
1. Tổ chức giám định tư pháp công lập được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự (sau đây gọi chung là cơ quan giám định tư pháp).
Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ quan giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng, văn hóa, tài chính – kế toán và các lĩnh vực khác, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Nếu liệt kê như vậy vừa thừa vừa thiếu có tính phân biệt đối xử
Góp ý Khoản 1 Điều 13 như sau:
Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ quan giám định tư pháp trong các lĩnh vực khác, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Cơ quan giám định tư pháp thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, theo yêu cầu của đương sự trong vụ việc dân sự theo quy định của Luật này.
Đề nghị sửa lại Khoản 2 Điều 13 như sau:
2. Cơ quan giám định tư pháp thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, theo yêu cầu của cá nhân và tổ chức theo quy định của Luật này.
Giải thích: thay từ “đương sự” bằng “cá nhân và tổ chức” vừa dễ hiểu vừa việt hóa được từ ngữ thống nhất được từ ngữ, cũng phù hợp với khoản 3 điều này.
3. Ngoài chức năng thực hiện giám định tư pháp quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan giám định tư pháp được cung cấp dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức của cơ quan giám định tư pháp.
Đề nghị được sửa Khoản 3 Điều 13 như sau:
3. Ngoài chức năng thực hiện giám định tư pháp quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan giám định tư pháp giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện dịch vụ giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức của cơ quan giám định tư pháp.
Giải thích: Để như vậy vừa dễ hiểu dễ thực hiện, để khỏi phải đau đầu về cụm từ ngoài tố tụng
Phương án 1: Chọn phương án 1 vì Luật phải dứt khoát.
Điều 16. Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Trung tâm giám định pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm giám định pháp y tỉnh) là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và trực thuộc Sở Y tế.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm giám định pháp y tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, sau khi thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp.
3. Bộ Y tế quy định mối quan hệ và cơ chế phối hợp giữa Trung tâm pháp y tỉnh và Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh.
Đề nghị được sửa lại:
1. Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm pháp y tỉnh là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và trực thuộc Sở Y tế.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm pháp y tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, sau khi thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp.
Giải thích: bỏ từ “giám định”
3. Bộ Y tế quy định trang bị, cơ sở vật chất, phương tiện cho hệ thống pháp y ở trung ương và địa phương
quy định mối quan hệ và cơ chế phối hợp giữa Trung tâm pháp y tỉnh và Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh. Nên đưa ra Điều chức năng nhiệm vụ Bộ y tế tại Điều 52
Phương án 2
Không nên để phương án 2 vì Luật phải dứt khoát, Luật không phải là thị phần mỗi Bộ sở hữu một ít.
Nên bỏ hẳn vì để lại lập lại vòng lẩn quẩn, hơn nữa cũng chỉ giải quyết được cấp địa phương, trên Trung Ương cũng lại rơi vào tình trạng ai được trưng cầu nhiều nơi đó phát triển đặc biệt công an thực hiện chế độ bí mật quân sự về tài chính, đầu tư và bao cấp. Để Trung tâm Pháp y công an vẫn phải đầu tư về con người, trang bị cơ sở vật chất rất tốn kém và đến lúc theo thông lệ quốc tế không nên để những cái bất hợp lý, những cái thuộc về lịch sử thành tiền lệ tại luật này nên chỉnh đốn.
Điều 17. Cơ quan giám định pháp y tâm thần
1. Cơ quan giám định pháp y tâm thần là Viện Pháp y tâm thần Trung ương.
2. Viện Pháp y tâm thần Trung ương là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng và trực thuộc Bộ Y tế.
3. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có Phân viện đặt tại các khu vực. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập Phân Viện theo đề nghị của Viện trưởng Viện Pháp y tâm thần Trung ương, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Đề nghị sửa lại như sau:
1. Viện Pháp y tâm thần Trung ương là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng và trực thuộc Bộ Y tế.
2. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có Phân viện đặt tại các khu vực. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập Phân Viện theo đề nghị của Viện trưởng Viện Pháp y tâm thần Trung ương, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Bỏ mục 1. Cơ quan giám định pháp y tâm thần là Viện Pháp y tâm thần Trung ương.
Điều 20. Bảo đảm về cơ sở vật chất
1. Cơ quan giám định tư pháp được Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định tư pháp.
2. Kinh phí hoạt động của cơ quan giám định tư pháp được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước cấp;
b) Phí giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
c) Khoản thu từ việc thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Mục c đề nghị sửa lại như sau:
c) Khoản thu từ việc thực hiện dịch vụ giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Ghi chú: Bỏ từ “ngoài tố tụng”
d) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Y tế quy định Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện giám định tối thiểu cho cơ quan giám định tư pháp ở Trung ương và địa phương trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.
Bộ Công an quy định Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện giám định tối thiểu cho cơ quan giám định tư pháp ở Trung ương và địa phương trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự.
Xin được góp ý như sau:
3. Bộ Y tế quy định Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện giám định cho cơ quan giám định tư pháp ở Trung ương và địa phương trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, đáp ứng được chức năng nhiệm vụ được giao.
Đưa khoản 3 Điều 20 ra mục chức năng Bộ y tế
Ghi chú: Nếu quy định trang bị phương tiện giám định tối thiểu đồng nghĩa với trang bị không chuyên nghiệp, thay thế, đa năng, không đúng chủng loại vì vậy loại trang bị này chỉ để giám định những thủ đoạn, phương tiện đó được thủ phạm sử dụng thành lối mũn gây án. Hiện giám định tối thiểu không thể đối phó với thủ đoạn tinh vi kẻ gây án có chuyên môn tương đối sâu, kiến thức rộng, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào gây án. Vì vậy đề nghị được trang bị phương tiện giám định theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Mục 2
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP NGOÀI CÔNG LẬP
Xin sửa như sau
Bỏ cụm từ (Mục 2) và cụm từ (TỔ CHỨC PHÁP Y NGOÀI CÔNG LẬP). Như vậy vừa đơn giản vừa dễ hiểu
Điều 21. Văn phòng giám định
Xin sửa như sau
Điều 21. Tổ chức giám định pháp y ngoài công lập.
4. Văn phòng giám định tư pháp thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, theo yêu cầu đương sự trong vụ việc dân sự theo quy định của Luật này.
5. Ngoài việc thực hiện chức năng giám định tư pháp quy định tại Khoản 4 Điều này, Văn phòng giám định tư pháp được cung cấp dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Đề nghị sửa mục 4, 5 Điều 21 như sau:
4. Văn phòng giám định tư pháp thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, theo yêu cầu của cá nhân tổ chức quy định của Luật này.
Vì ai cũng hiểu giám định theo yêu cầu là giám định tiền tố tụng, để như vậy dễ hiểu hơn là (theo yêu cầu đương sự trong vụ việc dân sự) theo quy định của Luật này.
5. Bỏ mục 5
Điều 22. Điều kiện thành lập Văn phòng giám định tư pháp
1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng giám định tư pháp, thành viên hợp danh của Văn phòng giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp, có ít nhất 5 năm là giám định viên tư pháp và không phải là công chức, viên chức.
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng giám định tư pháp là Trưởng Văn phòng.
Đề nghị được sửa lại mục 1:
1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng giám định tư pháp, thành viên hợp danh của Văn phòng giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp được bổ nhiệm theo Điều 7, 8 của Luật này, có ít nhất 5 năm là giám định viên tư pháp và không phải là công chức, viên chức.
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng giám định tư pháp là Trưởng Văn phòng.
Ghi chú: Nếu không quyết định như vậy thì phải có Điều cho người nước ngoài thành lập văn phòng
Điều 23. Cấp phép và đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
1. Giám định viên tư pháp thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải có hồ sơ xin phép thành lập gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi cư trú của giám định viên tư pháp, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị thành lập;
b) Bản sao Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
c) Sơ yếu lý lịch của người đại diện theo pháp luật của Văn phòng giám định tư pháp;
d) Đề án thành lập Văn phòng giám định tư pháp nếu ra mục đích thành lập, dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định và kế hoạch triển khai thực hiện.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp phép hoạt động. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu ra lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phũng giám định tư pháp phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi giám định viên tư pháp xin phép thành lập cư trú. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động và các giấy tờ chứng minh về trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định.
Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phối hợp với Sở chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định các điều kiện hoạt động theo Đề án quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này của Văn phòng giám định tư pháp và cấp giấy đăng ký hoạt động. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu ra lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Trên đây là quy trình làm ngược đáng lẽ phải làm trước khi Chủ tịch UBND tỉnh cấp phép, như dự thảo trên Sở Tư pháp và Sở chuyên môn to hơn UBND tỉnh. Bác bỏ cả phép của UBND tỉnh đó cấp có đúng quy định của thủ tục hành chính không?
Văn phòng giám định tư pháp được hoạt động kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động.
4. Chính phủ quy định cụ thể về việc thành lập và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
Xin được góp ý mục 2,3 Điều 23 như sau:
2. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phối hợp với Sở chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định các điều kiện hoạt động theo Đề án quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này của Văn phòng giám định tư pháp và đề nghị UBND tỉnh cấp phép hoạt động. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu ra lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, có sự thẩm định của Sở Tư pháp và Sở chuyên môn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp phép hoạt động. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu ra lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Văn phòng giám định tư pháp được hoạt động kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động.
Ghi chú: Văn phòng này hoạt động ngay khi được UBND tỉnh cấp phép (vì đó có thẩm định của Sở Tư pháp và Sở chuyên môn rồi)
CHƯƠNG IV
CÁ NHÂN, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 24. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc bao gồm người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức chuyên môn.
2. Người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu đích danh của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc được tổ chức chuyên môn được trưng cầu, yêu cầu giám định phân công.
3. Tổ chức chuyên môn thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, theo yêu cầu của đương sự trong vụ việc dân sự theo quy định của Luật này.
Điều 25. Người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Người giám định tư pháp theo vụ việc là những người có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực cần giám định và có uy tín trong lĩnh vực đó, không phải là giám định viên tư pháp.
2. Người giám định tư pháp theo vụ việc có quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điểm a, b, đ Khoản 1 Điều 12 và Điều 31 của Luật này.
Xin được góp ý như sau:
1. Người giám định tư pháp theo vụ việc là những người có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực cần giám định và có uy tín trong lĩnh vực đó, không phải là giám định viên tư pháp.
Vậy là gì? Có mâu thuẫn với Điều 3 không?
2. Người giám định tư pháp theo vụ việc có quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a,b, đ khoản 1 Điều 12 và Điều 31 của Luật này.
Xin sửa lại như sau
2. Người giám định tư pháp theo vụ việc có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 12 và Điều 31 của Luật này.
Ghi chú: Vì quy định như vậy rất là nguy hiểm và không bình đẳng tuy là giám định theo vụ việc, nhưng khi thực hiện giám định phải thi hành quyền và nghĩa vụ của giám định viên như Điều 12 và 31 trong dự thảo quy định.
Điều 26. Tổ chức chuyên môn
1. Tổ chức chuyên môn có các điều kiện sau đây có thể được trưng cầu, yêu cầu thực hiện giám định tư pháp:
a) Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định;
c) Có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
Xin góp ý mục c như sau:
c) Có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
Tổ chức chuyên môn thực hiện cũng theo nguyên tắc giám định cá nhân và tập thể. Vậy Những người trong công tác chuyên môn này khi thực hiện giám định không bị Điều khoản nào ràng buộc như Điều 8, 31, 41 cần làm ra và bổ sung thêm.
Điều 27. Lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn
1. Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn, lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại Điều 25, tổ chức chuyên môn quy định tại Điều 26 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương mình để bảo đảm việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp.
Danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân cấp tỉnh và gửi về Bộ Tư pháp
2.Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở chuyên môn có trách nhiệm cung cấp thông tin về năng lực của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn đó được lập danh sách khi được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng yêu cầu.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thể trưng cầu cá nhân, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện không thuộc danh sách đó công bố để thực hiện giám định trong trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn đó được công bố không đủ khả năng để thực hiện giám định đối với lĩnh vực cần giám định.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định có trách nhiệm cung cấp thông tin về cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện để thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc ngoài danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
Xin được góp ý khỏn 1 Điều 27 như sau:
1. Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn, lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại Điều 25, tổ chức chuyên môn quy định tại Điều 26 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương mình để bảo đảm việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp.
Danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhõn cấp tỉnh 1 năm 1 lần,và gửi về Bộ Tư pháp
Nếu không quy định một năm một lần, thì sự biến động hàng năm không thể theo dõi để khi có vụ việc cần trưng cầu giám định. Không biết ai còn ai không
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thể trưng cầu cá nhân, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện không thuộc danh sách đó cụng bố để thực hiện giám định trong trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn đó được công bố không đủ khả năng để thực hiện giám định đối với lĩnh vực cần giám định.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định có trách nhiệm cung cấp thông tin về cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện để thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc ngoài danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
Bỏ khoản 3 Điều 27quy định như dự thảo cá nhân, tổ chức được công bố không còn giá trị, nói rộng ra không nên thành lập tổ chức giám định cũng như bổ nhiệm giám định không còn gía trị khi khoản 3 Điều 27 tồn tại.
Đề nghị bỏ CHƯƠNG IV
CÁ NHÂN, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Vì các lý do sau:
Khoản 3 Điều 27 như dự thảo quy định
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thể trưng cầu cá nhân, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện không thuộc danh sách đó công bố để thực hiện giám định trong trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn đó được công bố không đủ khả năng để thực hiện giám định đối với lĩnh vực cần giám định.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định có trách nhiệm cung cấp thông tin về cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện để thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc ngoài danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
khỏan b Điều 31 trong dự thỏa luật này quy định: b) Sử dụng kết quả xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác thực hiện nhằm phục vụ cho việc giám định;
Quy định như trên đó ra không cần chương IV cho cá nhân tổ chúc giám định theo vụ việc, đây là quy định trong pháp lệnh, nhưng qua nhiều năm không phù hợp nên bỏ, để luật thông thoáng hơn, đỡ phải quy định cho cái tưởng rằng là mới nhưng không có tác dụng trong thực tế, và chồng chéo lên các khoản các điều khác, đồng thời vô hình chung lại vô hiệu hóa các điều khác
Chúng tôi đề nghị bỏ giám định viên vụ việc vì trong thực tế những người có chuyên môn sâu, có uy tín trong lĩnh vực cần giám định là không có. 5 năm qua thực hiện pháp lệnh giám định tư pháp chưa có trường hợp nào giám định vụ việc đúng nghĩa, có chăng là người ta đó lợi dụng vấn đề này để đưa những người thuộc tổ chức pháp y vào giám định viên vụ việc.
Hơn nữa giám định viên vụ việc qui định tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm quá đơn giản tạo kẽ hở cho những người lách luật.
Vỡ vậy tất cả mọi vấn đề giám định nên qui định chặt chẽ cho cơ quan trưng cầu, cho cá nhân và tổ chức yêu cầu, cho tổ chức và cá nhân giám định, do đó nên bỏ người giám định vụ việc. Mọi tổ chức giám định, cá nhân giám định nên phải theo điều 31 vừa đầy đủ, vừa chặt chẽ.
Nên đưa vào luật chương Điều, mục cho giám định viên kiêm nhiệm như đó trình bày tại Điều 3.
CHƯƠNG V
HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Xin góp ý thứ tự của các Điều trong chương V Hoạt động giám định tư pháp như sau:
1/. Điều 31: Quyền, nghĩa vụ của người thực hiện giám định tư pháp
2/. Điều 32: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
3/. Điều 36: Giám định cá nhân, giám định tập thể
4/. Giám định bổ sung
5/. Điều 37: Hội đồng giám định tư pháp
6/. Điều 38: Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định
7/. Điều 39: Kết luận giám định
8/. Điều 40: Hồ sơ giám định
9/. Điều 35: Giao, nhận đối tượng giám định
10/. Điều 41: Những trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp
11/. Điều 42. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người giám định tư pháp
12/. Điều 28: Trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
13/. Điều 29: Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
14/. Điều 30: Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
15/. Điều 33: Quyết định trưng cầu giám định tư pháp
16/. Điều 34: Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự
17/. Điều 43: Trưng cầu và sử dụng kết luận giám định do cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thực hiện.
Các Điều sắp xếp như trên quy định thứ tự của người giám định, cơ quan trưng cầu giám định dễ theo dõi trong văn bãn pháp luật. Nếu để như dự thảo đang ở phàn giám định viên nhảy sang cơ quan trưng cầu rồi lại quay giám định viên khó theo dõi do không liền mạch suy nghĩ.
Điều 28. Trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thể trưng cầu cá nhân, tổ chức sau đây thực hiện giám định tư pháp (sau đây gọi chung là người được trưng cầu giám định tư pháp):
a) Giám định viên tư pháp quy định tại Chương II của Luật này;
b) Tổ chức giám định tư pháp quy định tại Chương III của Luật này;
c) Người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại Chương IV của Luật này;
d) Tổ chức chuyên môn quy định tại Chương IV của Luật này.
Xin được góp ý khoản 1 Điều 28 như sau:
1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, cá nhân và tổ chức có thể trưng cầu, cá nhân, tổ chức, có thể yêu cầu, cá nhân, tổ chức, cơ quan sau đây thực hiện giám định tư pháp (sau đây gọi chung là người được trưng cầu giám định tư pháp):
a) Giám định viên tư pháp quy định tại Chương II của Luật này;
b) Tổ chức giám định tư pháp quy định tại Chương III của Luật này;
c) Tổ chức chuyên môn quy định tại Chương IV của Luật này.
Bỏ Người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại Chương IV của Luật này;như ở phần trên đã đề nghị
2. Đương sự trong vụ việc dân sự có quyền tự yêu cầu cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện giám định tư pháp. Gộp khoản này vào khoản 1
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
1. Người trưng cầu giám định có các quyền sau đây:
a) Trưng cầu cá nhân, tổ chức quy định tại Luật này thực hiện giám định;
b) Yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện giám định trả kết luận giám định đúng nội dung yêu cầu và thời hạn;
c) Yêu cầu người thực hiện giám định tư pháp giải thích kết luận giám định.
2. Người trưng cầu giám định có các nghĩa vụ sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân thực hiện giám định phù hợp với tính chất, yêu cầu của vụ việc cần giám định và chịu trách nhiệm về sự lựa chọn đó;
b) Ra Quyết định trưng cầu giám định bằng văn bản;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của người giám định tư pháp;
d) Tạm ứng phí giám định tư pháp khi trưng cầu giám định; thanh toán đầy đủ phí giám định cho cá nhân, tổ chức,thực hiện giám định khi nhận kết luận giám định;
đ) Bảo đảm an toàn cho người giám định tư pháp trong quá trình thực hiện giám định hoặc khi tham gia tố tụng với tư cách là người giám định tư pháp.
Xin được góp ý sửa lại mục a như sau:
a) Tổ chức hoặc cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức cá nhân quy định tại Điều 28 khoản 1 thực hiện giám định.
3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
1. Người yêu cầu giám định tư pháp quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật này có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cá nhân, tổ chức quy định tại Luật này thực hiện giám định;
b) Yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện giám định trả kết luận giám định đúng nội dung yêu cầu và trong thời hạn đó thỏa thuận;
c) Yêu cầu người thực hiện giám định tư pháp giải thích kết luận giám định, tham gia phiên tũa với tư cách là người giám định tư pháp.
2. Người yêu cầu giám định tư pháp quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật này có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu giám định bằng văn bản;
b) Cung cấp thụng tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của người giám định tư pháp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
c) Nộp tạm ứng phí giám định tư pháp khi yêu cầu giám định; thanh toán đầy đủ phí giám định cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định khi nhận kết luận giám định;
3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đề nghị sửa lại tiêu đề Điều 30:
Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức yêu cầu giám định tư pháp
Điều 31. Quyền, nghĩa vụ của người thực hiện giám định tư pháp
Xin sửa như sau
Đưa Điều 12 vào Điều 31
1. Người thực hiện giám định tư pháp có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn phương pháp cần thiết, phù hợp để tiến hành giám định theo nội dung yêu cầu giám định;
b) Sử dụng kết quả xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác thực hiện nhằm phục vụ cho việc giám định;
c) Độc lập đưa ra kết luận giám định;
d) Được bảo đảm an toàn khi thực hiện giám định hoặc khi tham gia tố tụng với tư cách là người giám định tư pháp;
đ) Từ chối giám định trong trường hợp đối tượng giám định, các tài liệu liên quan được cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định; thời gian không đủ để thực hiện giám định hoặc có lý do chính đáng khác;
e) Thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
g) Được thành lập, tham gia Hội giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật về hội;
h) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Người thực hiện giám định tư pháp có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định tư pháp khi được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu hoặc tổ chức chủ quản phân công;
b) Tuân thủ các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp;
c) Thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định;
d) Thực hiện giám định theo đúng thời hạn yêu cầu; trong trường hợp cần thiết phải có thêm thời gian để thực hiện giám định thì phải thông báo kịp thời cho người trưng cầu giám định biết;
Xin góp ý mục d Điều 31 như sau:
d) Thực hiện giám định theo đúng thời hạn yêu cầu; trong trường hợp cần thiết phải có thêm thời gian để thực hiện giám định thì phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho người trưng cầu giám định biết;
Nếu không quy định hình thức thông báo, rất khó quy trách nhiệm.
đ) Lập hồ sơ giám định;
e) Bảo quản các mẫu vật giám định, tài liệu liên quan đến vụ việc giám định;
g) Giữ bí mật về kết quả giám định, thông tin và tài liệu giám định;
h) Bồi thường thiệt hại trong trường hợp cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan.
3. Các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
1. Tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có quyền sau:
a) Từ chối thực hiện giám định nếu tổ chức không có đủ điều kiện cần thiết phục vụ cho việc thực hiện giám định;
b) Được tạm ứng phí giám định tư pháp khi nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp; được thanh toán đầy đủ phí giám định tư pháp khi trả kết quả giám định.
c) Trong trường hợp đó bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này thì được yêu cầu người thực hiện giám định tư pháp do mình phân công bồi hoàn thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có nghĩa vụ sau:
a) Tiếp nhận và phân công người thực hiện giám định có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định và chịu trách nhiệm về năng lực chuyên môn của người đó.
Trong trường hợp cần có nhiều người thực hiện vụ việc giám định thì người đứng đầu tổ chức phải phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định đó; Bởi vì đây là phần tổ chức thực hiện.
b) Bảo đảm về trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định;
c) Bồi thường thiệt hại trong trường hợp người thực hiện giám định do mình phân công kết luận giám định sai, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức cá liên quan.
3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Quyết định trưng cầu giám định tư pháp
1. Quyết định trưng cầu giám định bằng văn bản được gửi cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật này.
2. Quyết định trưng cầu giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ, tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;
b) Tên tổ chức; họ, tên người được trưng cầu giám định;
Xin góp ý mục b:
b)Tên tổ chức; họ, tên người giám định tư pháp được trưng cầu giám định;
c) Tên đối tượng cần giám định;
d) Nguồn gốc và đặc điểm của đối tượng giám định;
đ) Tên các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
e) Nội dung yêu cầu giám định;
g) Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định.
3. Trường hợp trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại thì trong Quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ là trưng cầu giám định bổ sung hoặc trưng cầu giám định lại.
Đề nghị sửa lại khoản 3.
3. Trường hợp trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại thì trong Quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ là trưng cầu giám định bổ sung. Nếu giám định lại ghi cụ thể số lần giám định lại.
Xin góp ý: Ghi cụ thể giám định lại lần I, lần II để tổ chức giám định biết để gửi lên trên thành lập hội đồng. Hơn nữa trong hồ sơ có khi thiếu thông tin các lần giám định trước, có khi có nhiều bản giám định nhưng do vi phạm nên một số bản giám định đó không được cơ quan chấp nhận.
Điều 34. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự
1. Đương sự trong vụ việc dân sự gửi văn bản yêu cầu giám định tư pháp đến cá nhân, tổ chức quy định tại Điều Khoản 1 Điều 28 để yêu cầu thực hiện giám định tư pháp. Văn bản yêu cầu giám định tư pháp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên tổ chức hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;
d) Nội dung yêu cầu giám định;
đ) Tên, nguồn gốc và đặc điểm của đối tượng giám định;
e) Tên các tài liệu cú liệu quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
g) Ngày, tháng, năm yêu cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định;
h ) Chữ ký, họ tên người yêu cầu giám định.
2. Đương sự trong vụ việc dân sự phải gửi kèm theo văn bản yêu cầu giám định tư pháp Bản sao Giấy tờ chứng minh người yêu cầu giám định là đương sự.
3. Đương sự trong vụ việc dân sự có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Tòa án thụ lý vụ việc biết về việc mình đó yêu cầu giám định tư pháp.
Xin góp ý khoản 1 như sau:
1. Cá nhân, tổ chức gửi văn bản yêu cầu giám định tư pháp đến cá nhân, tổ chức quy định tại Điều Khoản 1 Điều 28 để yêu cầu thực hiện giám định tư pháp. Văn bản yêu cầu giám định tư pháp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Xin góp ý: Nên đổi đương sự thành cá nhân, tổ chức.(Cụm từ yêu cầu giam định) được hiểu là vụ việc dân sự vì vậy nên bỏ cụm từ (trong vụ việc dân sự)
Xin góp ý khoản 2 như sau:
Vì người yêu cầu giám định có khi cho trẻ vị thành niên dưới 13 tuổi, nếu có giấy cũng không giám định được.
Điều 35. Giao, nhận đối tượng giám định
1. Đối tượng giám định có thể được gửi qua đường bưu chính hoặc giao, nhận trực tiếp kèm theo Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định tư pháp.
2. Trường hợp giao, nhận trực tiếp đối tượng giám định thỡ phải được lập thành biên bản. Biên bản giao, nhận đối tượng giám định phải có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm giao, nhận đối tượng giám định;
b) Họ, tên người đại diện của bên giao và bên nhận đối tượng giám định;
c) Đối tượng cần giám định;
d) Cách thức bảo quản đối tượng giám định khi giao, nhận;
đ) Tình trạng đối tượng giám định khi giao, nhận;
e) Tài liệu hoặc đồ vật liên quan và bản ảnh kèm theo (nếu có);
g) Chữ ký của bên giao và bên nhận đối tượng giám định.
3. Việc giao, nhận lại đối tượng giám định sau khi việc giám định đó hoàn thành được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 36. Giám định cá nhân, giám định tập thể
1. Giám định cá nhân là việc giám định do một người thực hiện. Giám định tập thể là việc giám định do hai người trở lên thực hiện.
2. Trong trường hợp giám định cá nhân thì người giám định thực hiện toàn bộ việc giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình.
3. Trong trường hợp giám định tập thể về một lĩnh vực chuyên môn thì những người giám định cùng thực hiện việc giám định, ký vào bản kết luận giám định chung và cùng chịu trách nhiệm về kết luận giám định đó; nếu có ý kiến khác nhau thì mỗi người giám định ghi riêng ý kiến kết luận vào bản kết luận giám định chung và chịu trách nhiệm về ý kiến đó.
Trong trường hợp giám định tập thể thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau thì mỗi người giám định thực hiện phần việc giám định thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình và chịu trách nhiệm về kết luận giám định.
4. Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà những người được trưng cầu giám định không cùng thuộc tổ chức thì Bộ, ngành quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định hoặc Sở chuyên môn có trách nhiệm chỉ định người làm đầu mối và bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho việc thực hiện giám định tư pháp.
Người làm đầu mối có trách nhiệm phân công người giám định tư pháp thực hiện giám định, trao đổi với người trưng cầu giám định về các vấn đề có liên quan đến vụ việc giám định và tổ chức thực hiện các công việc khác phục vụ cho việc giám định.
Xin góp ý: Không cần khoản 4 Điều 36: Vì chuyên môn của người nào thì người đó làm, đã ghi trong nội dung trưng cầu. Hơn nữa nếu giám định tại hiện trường đã có điều tra viên chỉ huy cuộc khám nghiệm đó. Muốn phân công phải họp trên một cấp mới phân công được. Trái với quy định tại khoản 3 Điều 36.
Xin bổ sung thêm Điều: Giám định bổ sung
Điều ….. Giám định bổ sung
Điều 37. Hội đồng giám định tư pháp
1. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một vấn đề cần giám định giữa các tổ chức giám định thỡ việc giám định lần thứ hai do Hội đồng giám định thực hiện.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực cần giám định quyết định thành lập Hội đồng để thực hiện giám định lại lần thứ hai theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng cấp Trung ương. Hội đồng giám định gồm có ít nhất ba thành viên là những người có trình độ chuyên môn cao và có uy tín trong lĩnh vực cần giám định.
Xin góp ý: Nếu để như thế này mọi người biết là cấp Trung ương mới có quyền yêu cầu giám định lại lần II. Thực tế ở địa phương là chủ yếu.
2. Trong trường hợp Hội đồng giám định quy định tại Khoản 1 Điều này đó thực hiện giám định lại lần thứ hai thì không thực hiện giám định lại nữa, trừ trường hợp đặc biệt do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
Xin góp ý sửa như sau:
1. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một vấn đề cần giám định thì việc giám định lần thứ hai do Hội đồng giám định thực hiện.
Giải thích: Bỏ cụm từ “giữa các tổ chức giám định” Vì để như vậy nếu mâu thuẫn giữa các cá nhân trong  một tổ chức có giám định lại không?
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực cần giám định quyết định thành lập Hội đồng để thực hiện giám định lại lần thứ hai theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Hội đồng giám định gồm có ít nhất ba thành viên là những giám định viên có trình độ chuyên môn cao và có uy tín trong lĩnh vực cần giám định. Hội đồng có chủ tịch và các thành viên. Hội đồng giám định theo quy định tại điều 36 của luật giám định tư pháp.
2. Trong trường hợp Hội đồng giám định quy định tại Khoản 1 Điều này đó thực hiện giám định lại lần thứ hai thì không thực hiện giám định lại nữa, tra trường hợp đặc biệt do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
Điều 38. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định
1. Người thực hiện giám định phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản.
2. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định phải được lưu trong hồ sơ giám định.
Điều 39. Kết luận giám định
1. Kết luận giám định tư pháp là nhận xét, đánh giá bằng văn bản của người giám định tư pháp về đối tượng giám định theo nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định. Kết luận giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ, tên người thực hiện giám định;
b) Tên cơ quan tiến hành tố tụng hoặc họ, tên người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định số văn bản trưng cầu giám định; hoặc họ, tên người tham gia tố tụng yêu cầu giám định;
c) Thời gian nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định;
d) Nội dung yêu cầu giám định;
đ) Phương pháp thực hiện giám định;
e) Kết luận về đối tượng giám định;
g) Thời gian, địa điểm hoàn thành việc giám định.
Xin góp ý Khoản 1 Điều 39 như sau:
1. Kết luận giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Xin góp ý: Bỏ, nếu để đưa ra phần giải thích từ ngữ. Kết luận giám định tư pháp là nhận xét, đánh giá bằng văn bản của người giám định tư pháp về đối tượng giám định theo nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.
a) Họ, tên người thực hiện giám định;
Xin góp ý: Phần hành chính: Gồm tên đối tượng giám định, đặc điểm của đối thượng, ngày và nơi xảy ra, góc trái kèm theo ảnh.
g) Thời gian, địa điểm việc tiến hành giám định và hoàn thành.
2. Bản kết luận giám định phải có chữ ký của người thực hiện giám định tư pháp; trong trường hợp tổ chức được trưng cầu giám định thỡ bản kết luận giám định cũn phải được người đứng đầu tổ chức đó ký tên, đóng dấu.
Xin góp ý Khoản 2 Điều 39 như sau:
2. Bản kết luận giám định phải có chữ ký của người thực hiện giám định tư pháp; và phải được Tổ chức của người giám định ký tên đóng dấu; trong trường hợp tổ chức được trưng cầu giám định thì bản kết luận giám định cần phải được người đứng đầu tổ chức đó ký tên, đóng dấu.
3. Đương sự trong vụ việc dân sự đó yêu cầu giám định có trách nhiệm gửi kết luận giám định đến Toà án đó thụ lý vụ việc trước khi có Quyết định đưa vụ việc ra xét xử.
4. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đó trưng cầu giám định tư pháp có trách nhiệm thông báo về việc sử dụng kết quả giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp.
5. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có trách nhiệm tiếp nhận kết luận giám định và đưa vào hồ sơ vụ án; xem xét, đánh giá các kết luận giám định do đương sự trong vụ việc dân sự cung cấp. Trong trường hợp không chấp nhận kết luận giám định đó thì thông báo bằng văn bản và nêu ra lý do về việc không chấp nhận cho người đó cung cấp kết luận giám định.
Xin góp ý Khoản 5 Điều 39 như sau:
5. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có trách nhiệm tiếp nhận kết luận giám định và đưa vào hồ sơ vụ án; xem xét, đánh giá các kết luận giám định do đương sự trong vụ việc dân sự cung cấp. Trong trường hợp không chấp nhận kết luận giám định đó thì thông báo bằng văn bản và nêu ra lý do về cho người đó cung cấp kết luận giám định.
Xin góp ý: Bỏ cụm từ “ việc không chấp nhận”. Lập lại dài dòng, bỏ vẫn hiểu được toàn bộ ý của câu.
Điều 40. Hồ sơ giám định
2. Hồ sơ giám định được lưu giữ ít nhất ba mươi năm, kể từ ngày kết thúc việc giám định, tra trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ giám định do mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Xin góp ý Khoản 2 Điều 40 như sau:
2. Hồ sơ giám định được lưu giữ ít nhất ba mươi năm, kể từ ngày kết thúc giám định, tra trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ghi chú: Bỏ từ “việc”
Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ giám định do mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Xin góp ý: Ở đây qui định thế nào cho người giám định theo vụ việc và tổ chức chuyên môn.
3. Hồ sơ giám định được xuất trình khi cú yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền giải quyết vụ án, vụ việc.
Điều 41. Những trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp
1. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được thực hiện giám định tư pháp:
a) Đó tiến hành tố tụng với tư cách là Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án hoặc đó tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong vụ án đó;
b) Đồng thời là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc của bị can, bị cáo;
c) Được trưng cầu giám định lại về cùng một nội dung trong một vụ án mà mình đó thực hiện giám định, tra trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng người đó có thể không vô tư trong khi thực hiện giám định.
Xin góp ý Khoản 1 Điều 41 như sau:
1. Người giám định tư phápthuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được thực hiện giám định tư pháp:
Góp ý: Người ở đây là người giám định tư pháp chứ không phải bất cứ người nào.
d) Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng người đó có thể không vô tư trong khi thực hiện giám định.
Xin góp ý: Đã có căn cứ thì căn cứ đó phải rõ ràng, không nên để chữ rõ ràng làm gì. Đã có căn cứ thì bất cứ căn cứ nào chứng minh không vô tư là được, không nên để từ khác vào đây.
2. Tổ chức thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được nhận thực hiện giám định tư pháp:
a) Có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng;
b) Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng tổ chức này có thể không khách quan, vô tư trong khi thực hiện giám định.
Điều 42. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người giám định tư pháp
1. Từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng.
2. Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật.
3. Lợi dụng việc thực hiện giám định để trục lợi.
4. Tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là giám định viên tư pháp; tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định đối với các vụ án khác.
Xin góp ý sửa lại Khoản 4. Điều 42:
4. Tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là giám định viên tư pháp; tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định liên quan đến các vụ án khác.
Xin góp ý: Thay từ “đối với”bằng cụm từ “liên quan đến”
Điều 43. Trưng cầu và sử dụng kết luận giám định do cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thực hiện
1. Trong trường hợp khả năng chuyên môn, điều kiện về trang thiết bị, phương tiện giám định của tổ chức thực hiện giám định tư pháp, người giám định tư pháp trong nước không đáp ứng được yêu cầu giám định hoặc khi xét thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thực hiện giám định.
2. Việc yêu cầu cá nhân tổ chức ở nước ngoài thực hiện giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
3. Kết luận giám định do cá nhân tổ chức ở nước ngoài thực hiện được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng sử dụng như kết luận giám định tư pháp do giám định viên tư pháp quy định tại Chương II, tổ chức giám định tư pháp quy định tại Chương III, người giám định tư pháp pháp theo vụ việc, tổ chức chuyên môn quy định tại Chương IV của Luật này thực hiện.
CHƯƠNG VI
PHÍ, CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP,
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC                                THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 47. Chế độ đối với người giám định tư pháp
3. Giám định viên tư pháp chuyên trách trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự và các lĩnh vực khác có ngạch bậc lương riêng, được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên và chế độ phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên đối với giám định viên tư pháp chuyên trách.
Xin lưu ý: khoản 3 Điều 47 Kiêm nhiệm thì sao? Trong thực tế có bộ phận giám định viên này rất lớn.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC                                      ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Ban hành hoặc soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giám định tư pháp và hướng dẫn thi hành các văn bản đó.
2. Cú ý kiến về việc thành lập cơ quan giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của các Bộ, ngành quản lý lĩnh vực chuyên môn.
3. Phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng quy trình, quy chuẩn chuyên môn về giám định tư pháp.
Xin góp ý: Không nên để mục này vì quy trình Quy chuẩn chuyên môn là sâu, cần kiến thức chuyên ngành. Để trách nhiệm Bộ Tư pháp vào vừa nhiêu khê vì phải trình qua nhiều cấp vừa không thực hiện được vì bộ Tư pháp không có chuyên môn
4. Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật cần thiết cho giám định viên tư pháp; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cần thiết cho giám định viên tư pháp.
5. Đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tổ chức, hoạt động giám định tư pháp của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; yêu cầu Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.
6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo thẩm quyền.
7. Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về giám định tư pháp.
8. Tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trong phạm vi toàn quốc.
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Xin góp ý: Tách riêng chức năng, nhiệm vụ cho Bộ Y tế.
1. Ban hành hoặc soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý và hướng dẫn thi hành các văn bản đó.
2. Ban hành quy trình, quy chuẩn chuyên môn giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc Bộ, ngành mình quản lý.
3. Quyết định thành lập cơ quan giám định tư pháp theo thẩm quyền.
4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; bảo đảm số lượng và chất lựợng giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý.
5. Lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại Điều 25, tổ chức chuyên môn quy định tại Điều 26 của Luật này.
6. Bồi dưỡng nghiệp vụ giám định, kiến thức pháp luật cần thiết cho giám định viên tư pháp.
7. Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc Bộ, ngành mình quản lý theo thẩm quyền.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực Bộ, ngành mình quản lý.
9. Tổng kết, báo cáo Chính phủ về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc Bộ, ngành mình quản lý và gửi về Bộ Tư pháp.
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phũng
1. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 51 của Luật này, Bộ Y tế, Bộ Cụng an, Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thành lập cơ quan giám định tư pháp theo thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ mình theo quy định Luật này.
c) Bảo đảm kinh phí, phương tiện hoạt động và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho cơ quan giám định tư pháp thuộc Bộ mình quản lý.
d) Bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ giám định theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cần có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê về trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan tiến hành tố tụng thuộc ngành mình.
b) Hướng dẫn cơ quan tiến hành tố tụng thuộc ngành mình trong việc áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp.
c) Hướng dẫn, bảo đảm kinh phí chi trả phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan tiến hành tố tụng thuộc ngành mình; kịp thời chi trả phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.
d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, gửi kết quả thống kê, báo cáo về tình hình trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan tiến hành tố tụng thuộc ngành mình về Bộ Tư pháp để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
Xin góp ý Điều 52 như sau
Nên tách nhiệm vụ quyền hạn của từng Bộ riêng ra, xin đề xuất nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Y tế như sau;
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Y tế
Thành lập cơ quan giám định tư pháp, bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo thẩm quyền.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ mình quản lý theo quy định Luật này.
Bảo đảm kinh phí, phương tiện hoạt động và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho cơ quan giám định tư pháp thuộc Bộ mình quản lý.
Ban hành quy trình chuyên môn về lĩnh vực giám định pháp y và pháp y tâm thần;
Trình chính phủ ban hành quy chuẩn chuyên môn về lĩnh vực pháp y và pháp y tâm thần
Ban hành và sửa đổi bản tỉ lệ phần trăm sử dụng trong giám định pháp y và pháp y tâm thần theo kịp sự phát triển của quan khoa học, phù hợp với sự tiến bộ của kỹ thuật.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ giám định theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật này
Xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn tài liệu giảng dạy đại học, sau đại học cho pháp y và pháp y tâm thần.
Ban hành mẫu bản kết luận về giám định pháp y và pháp y tâm thần
Quy định mối quan hệ, trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa chuyên ngành pháp y và các cơ sở y tế tuyến trung ương và địa phương (đưa khoản 3 Điều 16 ra đây)
Xây dựng mô hình chuẩn cho trung tâm pháp y tỉnh và thành phố về nhân sự, tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện bảo đảm được nhiệm vụ được giao
3. Bộ Y tế quy định mối quan hệ và cơ chế phối hợp giữa Trung tâm pháp y tỉnh và Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh.
Vì quy định như dự thảo khoản 3 Điều 15 là rất khiếm khuyết vì pháp y còn có pháp y quân đội, pháp y trung ương, khi đi giám định tại các quận huyện thì sao? Vì vậy nên chỉnh sửa như sau:
Quy định mối quan hệ và cơ chế phối hợp giữa chuyên ngành pháp y và cơ sở y tế trung ương và y tế các địa phương
Chủ trì phối hợp với các bộ ngành, liên quan ra thông tư hướng dẫn kịp thời luật, các văn bản dưới luật liên quan đến pháp y và pháp y tâm thần
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thành lập các cơ quan giám định tư pháp ở địa phương theo quy định của Luật này.
b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; bảo đảm số lượng và chất lựợng giám định viên tư pháp ở địa phương.
c) Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp ở địa phương.
d) Lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại Điều 25, tổ chức chuyên môn quy định tại Điều 26 của Luật này.
Xin góp ý: Đã xin bỏ chương IV Điều 27
đ) Bảo đảm kinh phí, phương tiện hoạt động, cơ sở vật chất và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho cơ quan giám định tư pháp ở địa phương.
e) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cần thiết cho giám định viên tư pháp ở địa phương.
g) Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền.
h) Tổng kết, báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương.
Sở chuyên môn thực hiện việc quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương.
Điều 54. Trách nhiệm của Viện Kiểm sát nhân dân
1. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây:
Xin Bổ sung thêm:
Thực hiện quyền nghĩa vụ của người trưng cầu giám định quy định tại Điều 29 của luật này
Vì Viện Kiểm sát nhân dân vẫn là một trong những cơ quan trưng cầu giám định.
a) Ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê về trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân.
b) Hướng dẫn việc áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp.
c) Hướng dẫn, bảo đảm kinh phí chi trả phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân; kịp thời chi trả phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.
Xin góp ý mục c, Khoản 1 Điều 54 như sau:
c) Hướng dẫn, bảo đảm kinh phí chi trả phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân chi trả phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định. Khi nhận kết luận giám định theo khoản d Điều 29
d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, gửi kết quả thống kê, báo cáo về tình hình trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân về Bộ Tư pháp để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp
2. Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện việc thống kê về trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp ở địa phương theo hướng dẫn của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
b) Bảo đảm kinh phí chi trả phí giám định tư pháp của Viện Kiểm sát sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; kịp thời chi trả phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.
c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi kết quả thống kê và báo cáo về tình hình trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp của Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện về Sở Tư pháp và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động quản lý giám định tư pháp.
Xin góp ý: Thông báo đến Cơ quan, cá nhân được trưng cầu giám định về tình hình sử dụng bản kết luận do tổ chức và cá nhân đó giám định.
Điều 55. Trách nhiệm của Toà án nhân dân
1. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây:
Xin Bổ sung thêmĐiều 55. Trách nhiệm của Toà án nhân dân
Thực hiện quyền nghĩa vụ của người trưng cầu giám định quy định tại Điều 29 của luật này
Vì Toà án nhân dân  vẫn là một trong những cơ quan trưng cầu giám định
a) Ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê về trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Tòa án.
b) Hướng dẫn việc việc áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp.
c) Hướng dẫn, bảo đảm kinh phí chi trả phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Tòa án nhân dân; kịp thời chi trả phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.
d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, gửi kết quả thống kê, báo cáo về tình hình trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan Tòa án nhân dân về Bộ Tư pháp để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện việc thống kê về trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp ở địa phương theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
c) Bảo đảm kinh phí chi trả phí giám định tư pháp của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; kịp thời chi trả phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.
e) Định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi kết quả thống kê và báo cáo về tình hình trưng cầu, thực hiện giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện về Sở Tư pháp và Tòa án nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động quản lý giám định tư pháp.
Xin góp ý: Thông báo đến Cơ quan, cá nhân được trưng cầu giám định về tình hình sử dụng bản kết luận do tổ chức và cá nhân đó giám định.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
2. Giám định viên tư pháp đó được bổ nhiệm theo quy định của Pháp lệnh giám định tư pháp thì không thực hiện bổ nhiệm lại.
Xin góp ý: khoản 2 Điều 56: Không nên về thời gian qua bổ nhiệm tràn lan không qua đào tạo, bổ nhiệm y sĩ làm giám định viên vụ việc.
Trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát lại tiêu chuẩn của giám định việc tư pháp thuộc Bộ, ngành mình quản lý; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám định quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật này đối với giám định viên tư pháp chưa có Chứng chỉ.
Xin góp ý như sau
Trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát lại tiêu chuẩn của giám định việc tư pháp thuộc Bộ, ngành mình quản lý; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám định quy định Điều 8 của Luật
Nên rà soát lại toàn bộ đây là lần rà soát làm mới lại đội ngũ giám định viên về mọi mặt không phải chỉ co chứng chi không.
Hà Nội, ngày…tháng…năm ……
T/M QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
-       Giám định tư pháp công lập.
-       Giám định tư pháp ngoài công lập.
-       Tổ chức giám định.
Tags: , , , , , , , ,